Chi tiết bài viết

  • LUẬT SƯ 24H Bảo vệ người bị tạm giữ; BÀO CHỮA tại TOÀ ÁN BÌNH TÂN

  • Lượt xem: 2295

LUẬT SƯ 24H BẢO VỆ CHO NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ , TẠM GIAM :0966456678

LUẬT SƯ BẢO VỆ CHO NGƯỜI TẠM GIỮ TẠI BÌNH TÂN, BÌNH CHÁNH

 Bị công an phường mời lên trụ sở làm việc, người dân có quyền từ chối?

 Chưa có điều luật quy định cụ thể về vấn đề này, do vậy khi công an phường mời làm việc, người dân nên tùy trường hợp mà có cách hành xử phù hợp.

 Bộ luật tố tụng Hình sự hiện chỉ quy định người dân bắt buộc phải làm việc với cơ quan công an khi là người tham gia tố tụng (bị can, bị cáo, người bị tố giác, nhân chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan…) trong một vụ án đã được khởi tố.

Không có điều luật nào quy định người dân phải chấp hành giấy mời của cơ quan công an vì các lý do không liên quan đến một vụ án đã được khởi tố.

Khi nào người dân nên chấp hành?

Theo  Luật sư TỪ TIẾN ĐẠT Trưởng Văn phòng luật sư  ĐẠT ĐIỀN (Đoàn luật sư TP.HCM), khi chưa xác định và chưa có bằng chứng về hành vi vi phạm pháp luật của công dân, công an không có quyền buộc công dân phải lên phường làm việc.

“Bản chất tờ giấy mời của cơ quan công quyền không tạo nghĩa vụ bắt buộc công dân phải đến”, LS. TỪTIẾN ĐẠT cho biết.

Theo quy định của Hiến pháp, các văn bản luật và dưới luật, công dân có quyền từ chối làm việc trong trường hợp chưa xác định được mình tham gia tố tụng với tư cách gì (bị can, bị cáo, người làm chứng…), chưa được giải thích rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của mình và trong quá trình làm việc xuất hiện các hành vi ép cung, mớm cung hoặc đe dọa của cơ quan công quyền.  

Cụ thể hơn, căn cứ điều 10, Bộ luật tố tụng Hình sự 2015, quy định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân thì trừ trường hợp phạm tội quả tang, không ai bị bắt nếu không có quyết định tòa án hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.

“Người dân nên nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, nếu bị cơ quan công an bắt giữ không phù hợp với quy định pháp luật thì họ có quyền phản ứng. Nếu họ không phải là người tham gia tố tụng trong một vụ án hình sự cụ thể, không phạm tội quả tang thì nếu bị mời, bị triệu tập, họ có quyền từ chối”, LS TIẾN ĐẠT  nói thêm.

Tuy nhiên, theo luật sư TIẾN ĐẠT  trong trường hợp được mời lên phường làm việc với lý do cụ thể, công dân nên tích cực hợp tác với cơ quan công an để tránh ảnh hưởng đến quá trình điều tra vụ án.

 Quy định pháp luật về Tạm giữ - Tạm giam thế nào?

Tạm giữ, tạm giam được quy định và hướng dẫn cụ thể tại Luật Tố tụng hình sự số 19/2003/QH11, quy định trình tự, thủ tục tiến hành các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Nội dung cụ thể như sau:

Tạm giữ

 1. Tạm giữ có thể được áp dụng đối với những người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

 2. Những người có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này, Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển có quyền ra quyết định tạm giữ.

 Người thi hành quyết định tạm giữ phải giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

 3. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi ra quyết định tạm giữ, quyết định tạm giữ phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

 Quyết định tạm giữ phải ghi rõ lý do tạm giữ, ngày hết hạn tạm giữ và phải giao cho người bị tạm giữ một bản.

 Thời hạn tạm giữ

 1. Thời hạn tạm giữ không được quá ba ngày, kể từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.

 2. Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ, nhưng không quá ba ngày. Trong trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá ba ngày. Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn; trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị gia hạn và tài liệu liên quan đến việc gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

 3. Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

 4. Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

 Tạm giam

 1. Tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong những trường hợp sau đây:

 a) Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; phạm tội rất nghiêm trọng;

 b) Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội.

 2. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ những trường hợp sau đây:

 a) Bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã;

 b) Bị can, bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng tiếp tục phạm tội hoặc cố ý gây cản trở nghiêm trọng đến việc điều tra, truy tố, xét xử;

 c) Bị can, bị cáo phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

 3. Những người có thẩm quyền ra lệnh bắt được quy định tại Điều 80 của Bộ luật này có quyền ra lệnh tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 80 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.

 4. Cơ quan ra lệnh tạm giam phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam và cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam cư trú hoặc làm việc biết.

 Chế độ tạm giữ, tạm giam

 Chế độ tạm giữ, tạm giam khác với chế độ đối với người đang chấp hành hình phạt tù

 Nơi tạm giữ, tạm giam, chế độ sinh hoạt, nhận quà, liên hệ với gia đình và các chế độ khác được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam

 1. Khi người bị tạm giữ, tạm giam có con chưa thành niên dưới 14 tuổi hoặc có người thân thích là người tàn tật, già yếu mà không có người chăm sóc, thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam giao những người đó cho người thân thích chăm nom. Trong trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam không có người thân thích thì cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam giao những người đó cho chính quyền sở tại chăm nom.

 2. Trong trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam có nhà hoặc tài sản khác mà không có người trông nom, bảo quản thì cơ quan ra quyết tạm giữ, lệnh tạm giam phải áp dụng những biện pháp trông nom, bảo quản thích đáng.

 3. Cơ quan ra quyết định tạm giữ, lệnh tạm giam thông báo cho người bị tạm giữ, tạm giam biết những biện pháp đã được áp dụng.

 Gọi : 0966456678  LUẬT SƯ BẢO VỆ CHO NGƯỜI TẠM GIỮ BÌNH TÂN, BÌNH CHÁNH để được tư vấn thêm

 Luật sư TỪ TIẾN ĐẠT Trưởng Văn phòng luật sư  ĐẠT ĐIỀN (Đoàn luật sư TP.HCM)

 

 

 

Liên kết Website
Thống kê truy cập
  • Đang Online: 46
  • Trong tuần: 2243
  • Trong tháng: 11942
  • Tổng lượt truy cập: 504130